Đại hội thành viên thường niên 2009 của Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Việt Nam (VF2) đã được tổ chức vào ngày 26/03/2010. Trên cơ sở Biên bản, Nghị quyết Đại hội và các tài liệu được cung cấp, Công ty Tài chính Bưu Điện (PTF) trân trọng gửi tới Quý khách hàng uỷ thác đầu tư các thông tin chính về Tình hình hoạt động năm 2009 của Quỹ VF2 như sau:
I. TÓM TẮT THÔNG TIN CHUNG VỀ QUỸ VF2
Tên Quỹ
QUỸ ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG VIỆT NAM
Tên tiếng Anh
VIETNAM GROWTH INVESTMENT FUND
Tên viết tắt
QUỸ VF2
Số GPHĐ
08/UBCK-TLQTV do Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước cấp ngày 13/12/2006
Thời hạn hoạt động
05 năm kể từ ngày được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận thành lập Quỹ và được gia hạn của Đại hội Thành viên phù hợp với các quy định của Pháp luật.
Hình thức
Quỹ thành viên dạng đóng.
Vốn điều lệ
962.972.500.000 đồng
(Chín trăm sáu hai tỷ chín trăm bảy hai triệu năm trăm ngàn đồng)
Số đơn vị quỹ
96.297.250
Trụ sở chính
Lầu 10, cao ốc Văn phòng Central Plaza, 17 Lê Duẩn, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại
(08) 38251488
Fax
(08) 38251489
Hoạt động chính
Đầu tư và duy trì danh mục đầu tư cân đối và đa dạng, có khả năng đem lại lợi nhuận và/hoặc lãi trên vốn cao nhất nhưng đồng thời vẫn giảm thiểu rủi ro; Tập trung vào các cơ hội Đầu tư Tăng trưởng cao trong tiến trình cổ phần hoá các công ty Nhà nước và công ty tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực có tiềm năng phát triển và các công vụ đầu tư khác.
Công ty quản lý Quỹ
Công ty Quản lý Quỹ đầu tư (VFM).
Ngân hàng giám sát
Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC) – CN Hồ Chí Minh.
Công ty kiểm toán
Công ty Kiểm toán Ernst&Young
Ban đại diện Quỹ
(từ 26/3/2010)
1. Ông Nguyễn Thế Năng – Chủ tịch Ban đại diện Quỹ
2. Ông Trần Bá Trung – Phó Chủ tịch Ban đại diện Quỹ
3. Ông Vũ Hữu Điền – Thành viên Ban đại diện Quỹ
4. Ông Phạm Trường Giang – Thành viên Ban đại diện Quỹ
5. Ông Đoàn Thanh Quang – Thành viên Ban đại diện Quỹ
6. Ông Lê Văn Phú – Thành viên Ban đại diện Quỹ
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ VF2 NĂM 2009
1. Thay đổi thành viên Ban đại diện
Trong quý 2/2009, bà Nguyễn Bội Hồng Lê, thành viên Ban đại diện Quỹ VF2 đã xin từ nhiệm chức danh thành viên Ban đại diện. Theo nghị quyết số 2/VF2-2009/NQĐH ngày 02/6/2009, kể từ ngày 02/6/2009, ông Phạm Trường Giang, đại diện cho phần vốn góp của PVFC Chi nhánh TP.HCM sẽ giữ chức vụ thành viên Ban đại diện Quỹ thay thế cho bà Nguyễn Bội Hồng Lê.
Tại Đại hội thành viên thường niên ngày 26/3/2010, Đại hội đã bầu lại toàn bộ Ban đại diện Quỹ VF2 cho nhiệm kỳ 2 (2010 – 2011) theo quy định tại Điều lệ Quỹ. Kết quả bầu cử, ông Nguyễn Thế Năng giữ chức Chủ tịch Ban đại diện Quỹ VF2 nhiệm kỳ 2010 – 2011 thay bà Ngô Thị Thu Trang.
2. Báo cáo giá trị tài sản ròng (NAV)
Tổng tài sản ròng (NAV) của Quỹ VF2 tại ngày 31/12/2009 đạt 764,3 tỷ đồng, tương đương 7.937 đồng/chứng chỉ quỹ. Tăng trưởng NAV trong năm 2009 của Quỹ VF2 đạt 42%. Mức tăng trưởng NAV trong năm 2009 của Quỹ VF2 bằng 73,9% mức tăng trưởng của VN-Index và bằng 70% mức tăng trưởng của HNX-Index. Sự thay đổi (tăng/giảm) NAV của Quỹ VF2 trong năm 2009 tại từng thời điểm hầu hết ở biên độ thấp hơn so với biến động của thị trường do tỷ trọng cổ phiếu niêm yết trong danh mục của Quỹ VF2 chỉ đạt mức bình quân 41,6% trong năm 2009, trong khi cổ phiếu chưa niêm yết và các khoản đầu tư khác trong danh mục của Quỹ VF2 chiếm đến 51,1% NAV gần như không tăng trưởng giá trị trong năm. Luỹ kế từ khi hoạt động đến cuối năm 2009, mức sụt giảm NAV của Quỹ VF2 là 20,6%, thấp hơn nhiều so với mức sụt giảm của VN-Index và HNX-Index trong cùng kỳ.
3. Tình hình giải ngân – thanh hoán
Giá trị giải ngân luỹ kế trong năm 2009 đạt 323,6 tỷ đồng, tương đương với mức giải ngân năm 2008. Điểm khác biệt là nguồn tiền giải ngân của năm 2008 một phần từ nguồn vốn mới huy động được vào tháng 11/2007, trong khi nguồn tiền giải ngân năm 2009 toàn bộ từ việc thanh hoán các khoản đầu tư cũ trong danh mục trong quá trình tái cơ cấu danh mục đầu tư.
Nhìn chung hoạt động giải ngân và thanh hoán trong năm 2009 của Quỹ VF2 khá cân bằng trong các quý, với giá trị giải ngân xấp xỉ giá trị thanh hoán, với mục đích tái cơ cấu danh mục đầu tư (đổi cổ phiếu) một cách liên tục nhằm tạo ra một danh mục đầu tư linh hoạt và tăng trưởng, theo kịp từng nhịp độ tăng trưởng và xu hướng của thị trường.
Vòng quay vốn đầu tư của Quỹ VF2 trong năm 2009 đạt 47,2%, gấp đôi so với năm 2008 (22,5%), trong điều kiện hạn hẹp về nguồn tiền mặt đã cho thấy tính năng động của Quỹ trong năm đầy biến động.
Trong cơ cấu giải ngân năm 2009, cổ phiếu niêm yết là đối tượng giải ngân chủ đạo, chiếm 94,2% giá trị giải ngân luỹ kế, cổ phiếu chưa niêm yết chỉ chiếm 5,8% giá trị giải ngân. Trong năm 2009, Quỹ VF2 không đầu tư thêm vào trái phiếu chuyển đổi hoặc các khoản đầu tư khác.
Cơ cấu giải ngân năm 2009 thể hiện sự linh hoạt trong việc thay đổi định hướng đầu tư của Quỹ VF2: tập trung vào các công ty niêm yết có hoạt động tốt, có lợi nhuận tăng trưởng đột biến do hưởng lợi từ các chính sách kinh tế vĩ mô trong năm (kích cầu) và có nhiều thông tin hỗ trợ (chia cổ phiếu thưởng, tăng vốn).
Giải ngân trong năm 2009 chủ yếu tập trung vào 5 nhóm ngành chính: Thực phẩm & Nước giải khát; Cơ sở hạ tầng & Bất động sản; Hàng hoá công nghiệp; Năng lượng và Vật liệu & Khai khoáng. Đây là các nhóm ngành mục tiêu với nền tảng hoạt động ổn định và tiềm năng tăng trưởng tốt trong 1-3 năm tới. Giải ngân vào ngành Cơ sở hạ tầng & Bất động sản chiếm đến 31% tổng giá trị giải ngân trong năm, do ngành này đã đạt mức tăng trưởng lợi nhuận đột biến trong năm 2009 khi thị trường bất động sản sôi động trở lại sau năm 2008 hầu như bị đóng băng.
Giá trị thanh hoán luỹ kế năm 2009 đạt 264,8 tỷ đồng, chủ yếu nhằm mục đích hoán đổi cổ phiếu từ các cổ phiếu dự đoán có mức tăng trưởng thấp hơn sang các cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng mạnh về lợi nhuận và giá cổ phiếu. Do năm 2008 và 2009, Quỹ VF2 không huy động vốn mới nên đây là nguồn tiền chủ yếu cho hoạt động đầu tư trong năm của Quỹ.
4. Kết quả hoạt động
Năm 2009, Quỹ VF2 đạt lợi nhuận ròng 225,5 tỷ đồng. Mức lỗ luỹ kế từ khi hoạt động đến ngày 31/12/2009 giảm xuống còn -150,2 tỷ đồng. Chênh lệch giá cổ phiếu chưa thực hiện năm 2009 đạt 272,7 tỷ đồng (bao gồm cả các khoản đầu tư khác), trong khi chênh lệch giá cổ phiếu thực hiện là -52,2 tỷ đồng do Quỹ VF2 đã mạnh dạn thanh hoán các cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng thấp để tái cơ cấu sang các cổ phiếu dự kiến có mức tăng trưởng tốt hơn trong 1-3 năm tới.
Báo cáo kết quả hoạt động (31/12/2009) đã kiểm toán
Đơn vị tính: 1.000 VND
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2008
A. Kết quả hoạt động đã thực hiện
I. Thu nhập từ hoạt động đầu tư đã thực hiện
(34.059.746)
(146.282.926)
1. Cổ tức được nhận
15.598.948
13.388.394
2. Lãi tiền gửi và trái phiếu
2.553.811
14.547.853
3. (Lỗ) thu nhập bán chứng khoán
(52.212.505)
(174.219.173)
II. Chi phí
13.195.578
16.945.594
1. Phí quản lý Quỹ và thưởng hoạt động
10.833.440
14.444.587
2. Phí quản lý và giám sát tài sản Quỹ
645.250
710.445
3. Chi phí họp, đại hội
393.747
672.059
4. Chi phí kiểm toán
204.465
279.149
5. Phí và chi phí khác
1.118.676
839.354
III. Kết quả hoạt động ròng đã thực hiện trong năm
(47.255.324)
(163.228.520)
B. Kết quả hoạt động chưa thực hiện
I. Thu nhập
286.165.698
10.136.890
1. Thu nhập đánh giá lại các khoản đầu tư chứng khoán
255.458.098
10.136.890
2.Thu nhập quyền mua cổ phiếu
17.150.000
-
3. Thu nhập đánh giá lại khoản đầu tư khác
13.557.600
-
II. Chi phí
13.455.162
368.805.434
1. Lỗ do đánh giá các khoản đầu tư
13.455.162
358.905.434
2. Ghi nhận quyền mua cổ phiếu phát hành thêm
-
9.900.000
III. Kết quả hoạt động ròng chưa thực hiện trong năm
272.710.536
(358.668.544)
C. Lỗ/Lãi trong năm (C=A.III + B.III)
225.455.212
(521.897.064)
Kể từ Quý II/2009, Quỹ VF2 luôn giữ tỷ lệ tiền mặt ở mức thấp (2%-5% NAV) nhằm tận dụng cơ hội mua/bán cổ phiếu ngắn hạn và hoán đổi danh mục đầu tư khi thị trường biến động mạnh trong xu hướng tăng. Vì vậy, thu nhập từ lãi ngân hàng năm 2009 chỉ đạt 2,4 tỷ đồng (2008 là 14,4 tỷ đồng). Lãi suất bình quân đạt 6,4% do mức lãi suất huy động trong năm 2009 đã giảm và Quỹ VF2 chủ yếu tận dụng nguồn tiền nhàn rỗi gửi ngắn hạn (dưới 1 tháng).
Tổng giá trị các khoản đầu tư tính đến ngày 31/12/2009 chiếm 95,9% NAV, trong đó đầu tư vào cổ phiếu chiếm 74,6% NAV, ghi nhận mức tăng trưởng 61,4%, cao hơn so với mức tăng trưởng của thị trường niêm yết. Các khoản đầu tư khác chiếm 21,3% NAV, không tăng trưởng trong năm là lý do chính khiến mức tăng trưởng NAV trong năm của Quỹ chỉ đạt 42%, thấp hơn so với mức tăng của thị trường.
Danh mục cổ phiếu niêm yết của Quỹ VF2 tại ngày 31/12/2009 chiếm 55,2% NAV, đạt mức tăng trưởng 86,9% trong năm, tương đương 1,6 lần mức tăng của VN-Index. Tuy nhiên danh mục cổ phiếu chưa niêm yết chiếm 19,4% NAV chỉ tăng 16,5% trong năm và các khoản đầu tư khác tăng nhẹ 9,1% khiến mức tăng của toàn danh mục thấp hơn so với mức tăng của thị trường.
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư của danh mục (%)
Ngành
Tỷ trọng trong NAV tại 31/12/2009
Tăng trưởng của danh mục
Tăng trưởng của thị trường
Ngân hàng
8,0
103,9
47,8
Năng lượng
8,1
10,4
36,9
Dược phẩm & Y tế
9,3
(11,1)
40,0
Cơ sở hạ tầng & Bất động sản
20,9
217,2
48,9
Vật liệu & Khai khoáng
14,5
60,7
56,5
Tiện ích công cộng
0,9
3,5
15,8
Thực phẩm & Nước giải khát
5,8
19,0
89,8
Vật liệu viễn thông
0,4
0
52,2
Hàng hoá công nghiệp
4,8
(17,7)
150,1
Ô tô & Phụ tùng ô tô
3,1
3,5
749,5
Vận tải
0
32,4
66,3
Bán lẻ
0
(0,5)
48,1
5. Danh mục đầu tư
Phân bổ tài sản của Quỹ VF2 trong năm 2009 thay đổi mạnh so với năm 2008 với tỷ trọng cổ phiếu niêm yết tăng hơn gấp đôi từ 24,6% tại ngày 31/12/2008 lên 55,2% tại ngày 31/12/2009, trong khi tỷ trọng cổ phiếu chưa niêm yết giảm mạnh từ 34,3% xuống 19,4%.
Phân bổ tài sản (%)
Tài sản
31/12/2009
31/12/2008
Cổ phiếu niêm yết
55,2
24,6
Cổ phiếu chưa niêm yết
19,4
34,3
Trái phiếu chuyển đổi
0
0,8
Các khoản đầu tư khác
21,3
27,7
Tiền mặt và tài sản khác
4,1
12,6
Tổng cộng
100,0
100,0
Danh mục đầu tư của Quỹ VF2 tại ngày 31/12/2009 gồm 23 khoản đầu tư, so với cơ cấu tại 31/12/2008 thì 2 ngành có tỷ trọng thấp, không còn phù hợp với mục tiêu tăng trưởng của Quỹ giai đoạn 2009 – 2010 là Bán lẻ và Vận tải đã được thanh hoán hoàn toàn; ngành Ô tô & Phụ tùng ô tô với tiềm năng tăng trưởng tốt được đầu tư mới trong năm 2009.
Cơ cấu danh mục đầu tư (%)
Cơ cấu danh mục đầu tư
31/12/2009
31/12/2008
Dược phẩm & Y tế
9,2
13,6
Ngân hàng
7,9
10,2
Vật liệu & Khai khoáng
14,3
12,2
Cơ sở hạ tầng & Bất động sản
20,5
7,0
Năng lượng
8,0
7,7
Bán lẻ
0
2,1
Thực phẩm & Nước giải khát
5,7
1,7
Hàng hoá công nghiệp
4,7
1,3
Ô tô và Phụ tùng ô tô
3,0
0
Vận tải
0
1,3
Tiện ích công cộng
0,9
1,02
Vật liệu viễn thông
0,4
0,7
Trái phiếu chuyển đổi
0
0,8
Các khoản đầu tư khác
21,3
27,7
Tiền mặt & Tài sản khác
4,1
12,6
Tổng cộng
100,0
100,0
6. Phương án phân phối lợi nhuận của Quỹ VF2 năm 2009
Đại hội Thành viên góp vốn thống nhất thông qua đề xuất không chia cổ tức năm 2009 do kết quả kinh doanh năm 2009 đạt mức lãi ròng 225,5 tỷ đồng nhưng vẫn còn lỗ luỹ kế 150,2 tỷ đồng tại ngày 31/12/2009.
III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ VF2 NĂM 2010
Đại hội Thành viên góp vốn thống nhất thông qua kế hoạch hoạt động năm 2010 của Quỹ VF2 do Công ty Quản lý Quỹ đầu tư VFM đề xuất với nội dung như sau:
Năm 2010, Quỹ VF2 xác định sẽ tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm:
- Năng động trong việc tái cơ cấu danh mục đầu tư theo tình hình kinh tế, chính sách điều hành của Chính Phủ và xu hướng thị trường chứng khoán, tập trung nhiều các cổ phiếu có mức vốn hoá nhỏ – trung bình có nền tảng tăng trưởng tốt và ưu tiên hàng đầu tính thanh khoản của danh mục cho năm 2010 và 2011.
- Tăng cường mua – bán ngắn hạn nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động đầu tư.
- Đẩy mạnh hoạt động giới thiệu và chào bán các cổ phiếu OTC và các khoản đầu tư khác trong danh mục.
- Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp để tạo giá trị gia tăng đối với các khoản đầu tư chiến lược vào các công ty có quy mô vốn trung bình đang bị định giá thấp hơn so với giá trị nội tại.
- Duy trì kết quả cả năm 2010 tương đương với mức tăng trưởng của thị trường niêm yết.
Trên đây là những thông tin về tình hình hoạt động của Quỹ VF2 năm 2009 và kế hoạch hoạt động năm 2010 mà PTF trân trọng gửi tới Quý nhà đầu tư uỷ thác. Thông tin đồng thời được đăng tải trên website của PTF: http:\\www. ptfinance.com.vn.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: Phòng Đầu tư Tài chính, Công ty Tài chính Bưu Điện. Điện thoại: 04.35771201/ 04.35771912 - Fax : 04.35770912.
Copyright @2008 Công ty Tài chính Bưu Điện - All Rights Reserved. Địa chỉ: Tầng 15-19, toà nhà Ocean Park, Số 1 Đào Duy Anh, Hà Nội, Điện thoại: 04.35771096 Fax: 04.35771097
Developed by Nguyen Duc Minh, based on mCMS group solutions!