I. TÓM TẮT THÔNG TIN CHUNG VỀ QUỸ SFA2
|
Tên Quỹ
|
QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN A2
|
|
Tên tiếng Anh
|
SAIGON SECURITIES INVESMENT FUND A2
|
|
Tên viết tắt
|
QUỸ SFA2
|
|
Số GPHĐ
|
118/UBCK-Thành lập Quỹ SFA2 do Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước cấp ngày 16/03/2007
|
|
Thời hạn hoạt động
|
05 năm kể từ ngày được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận thành lập Quỹ và được gia hạn của Đại hội Thành viên phù hợp với các quy định của Pháp luật.
|
|
Hình thức
|
Quỹ thành viên dạng đóng.
|
|
Vốn điều lệ
|
500.000.000.000 đồng (Năm trăm tỷ đồng)
|
|
Số đơn vị quỹ
|
50.000.000
|
|
Trụ sở chính
|
Số 13A, Tú Xương, Phường 7, Quận 3, HCM
|
|
Điện thoại
|
(08) 38200970
|
|
Fax
|
(08) 38201433
|
|
Hoạt động chính
|
Tối ưu hoá lợi nhuận va tối thiểu hoá rủi ro thông qua việc đầu tư vào các chứng khoán đang và sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cổ phiếu, trái phiếu của công ty chưa niêm yết, các sản phẩm đầu tư khác và một phần vào trái phiếu Chính phủ.
|
|
Công ty QL Quỹ
|
Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Thành Việt (TVMC)
|
|
Ngân hàng giám sát
|
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
|
Công ty kiểm toán
|
Công ty TNHH KPMG Việt Nam
|
|
Ban Đại diện Quỹ
(hiện nay, Ban chưa bầu Chủ tịch)
|
1. Ông Ngô Ngọc Quang - Thành viên Ban đại diện Quỹ
2. Ông Nguyễn Công Minh - Thành viên Ban đại diện Quỹ
3. Bà Trịnh Thị Tuyết Minh - Thành viên Ban đại diện Quỹ
4. Ông Đinh Lê Chiến - Thành viên Ban đại diện Quỹ
5. Ông Nguyễn Chí Tạo - Thành viên Ban đại diện Quỹ
|
|
Ban Điều hành Quỹ
(hiện nay)
|
1. Ông Dương Thế Quang, TGĐ Công ty CP Quản lý Quỹ Đầu tư Thành Việt
2. Bà Đỗ Thị Phương Lan, P.TGĐ Công ty CP Quản lý Quỹ Đầu tư Thành Việt
|
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ SFA2 NĂM 2008
1. Tình hình chung về hoạt động của Quỹ SFA2 năm 2008
Năm 2008 là một năm mà tình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phức tạp, khó lường. Cuộc khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ đã lan rộng sang hầu hết các nước trên thế giới, không loại trừ Việt Nam. Các chỉ số kinh tế vĩ mô đều biến động: GDP cả nước chỉ tăng 6.23% so với kế hoạch đã điều chỉnh là 7% và thấp hơn nhiều so với mức 8.48% trong năm 2007, chỉ số CPI tăng cao, kim ngạch xuất khẩu suy giảm, VN-Index giảm 66% và Hastc-Index giảm 67,5%, ghi nhận là một trong những thị trường có sự sụt giảm sâu nhất trên thế giới trong năm 2008. Tính thanh khoản thị trường giảm mạnh, giá trị giao dịch trung bình/ngày giảm xấp xỉ 50% từ 1.519 tỷ đồng năm 2007 xuống 754 tỷ đồng năm 2008.
Tuy nhiên, giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 8, VN-Index phục hồi gần 50% và Hastc-Index tăng gần 80% cùng với sự tham gia tích cực của các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, năm 2008 là năm thành công về thu hút nguồn vốn FDI với tổng số vốn đăng ký là 64 tỷ và 11,5 tỷ USD đã giải ngân. Điều đó đã tác động đáng kể đến kết quả hoạt động của các tổ chức đầu tư tài chính, các quỹ đầu tư nói chung và Quỹ SFA2 nói riêng.
Trong bối cảnh thị trường biến động phức tạp trong năm 2008, Quỹ SFA2 đã thực hiện chiến lược đầu tư cẩn trọng trong việc điều chỉnh các mục tiêu đầu tư, xây dựng và tái cơ cấu danh mục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự phát triển lâu dài của Quỹ. Kết quả hoạt động năm 2008 của Quỹ SFA2, với mức sụt giảm giá trị bằng khoảng 70% mức sụt giảm của VN-Index và HASTC-Index trong cùng kỳ, tuy chưa thật sự khả quan nhưng đã thể hiện nỗ lực của Ban Đại diện cũng như Ban Điều hành Quỹ.
2. Kết quả hoạt động của Quỹ SFA2 năm 2008
a) Báo cáo giá trị tài sản ròng (NAV)
Tổng tài sản ròng (NAV) của Quỹ SFA2 tại ngày 31/12/2008 đạt 417,789 tỷ đồng, tương ứng 8.356 đồng/chứng chỉ quỹ. Sự thay đổi (tăng/giảm) NAV của Quỹ SFA2 nhìn chung luôn tốt hơn so với thị trường, cụ thể là NAV của Quỹ SFA2 tăng nhiều hơn và giảm ít hơn so với VN-Index. Điển hình, NAV của Quỹ SFA2 năm 2008 giảm 16,4% trong khi VN-Index giảm 66%; NAV của Quỹ SFA2 năm 2008 sụt giảm thấp hơn mức sụt giảm của thị trường khoảng tương ứng 0,25 lần mức giảm của thị trường.
b) Cơ cấu giải ngân
Trong năm 2008, cổ phiếu chưa niêm yết là đối tượng giải ngân chủ đạo của Quỹ chiếm 51,5% tổng giá trị tài sản của Quỹ tại ngày 31/12/2008. Sự linh hoạt điều chỉnh trong hoạt động của Quỹ đã làm giảm đáng kể sự suy giảm giá trị NAV của chứng chỉ quỹ khi thị trường chứng khoán suy giảm trong năm 2008. Cổ phiếu niêm yết chiếm 20.8%, cổ phiếu chưa niêm yết chiếm 51.5/tổng giá trị tài sản, còn lại là tiền mặt và các tài sản khác chiếm 27.9%. Cơ cấu vốn giải ngân trong năm 2008 đã được điều chỉnh so với cơ cấu giải ngân năm 2007 theo hướng giảm tỷ lệ vốn đầu tư vào cổ phiếu chưa niêm yết, tăng cơ cấu đầu tư vào cổ phiếu niêm yết. Tuy nhiên, cổ phiếu chưa niêm yết vẫn chiếm tỷ lệ cao trong danh mục đầu tư của Quỹ và chưa tạo ra được tính thanh khoản cao cho chứng chỉ quỹ trong dài hạn.
|
STT
|
Tài sản
|
Năm 2008
|
Năm 2007
|
|
Tỷ lệ
|
Giá trị ( VND)
|
Tỷ lệ
|
Giá trị (VND)
|
|
1
|
Cổ phiếu niêm yết
|
20.8%
|
89,900,119,746
|
12.3%
|
81,616,113,128
|
|
2
|
Cổ phiếu chưa niêm yết
|
51.5%
|
215,161,354,179
|
77.5%
|
514,247,867,272
|
|
3
|
Tiền mặt và tài sản khác
|
27.7%
|
115,727,563,315
|
10.2%
|
67,681,654,789
|
|
4
|
Tổng tài sản
|
100%
|
420,789,037,241
|
100%
|
663,545,635,190
|
Trong năm 2008, lĩnh vực giải ngân tập trung chủ yếu vào 08 ngành cơ bản với cơ cấu phân bổ linh hoạt:
|
STT
|
Cơ cấu danh mục đầu tư
|
Năm 2008
|
Năm 2007
|
|
1
|
Xây dựng, bất động sản, VLXD
|
20.12%
|
53.41%
|
|
2
|
Hoá chất
|
12.89%
|
0%
|
|
3
|
Năng lượng, khoáng sản
|
12.4%
|
13.74%
|
|
4
|
Tài chính, Ngân hàng, bảo hiểm
|
5.3%
|
6.77%
|
|
5
|
Công nghệ, điện tử
|
5.19%
|
0%
|
|
6
|
Thuỷ sản
|
6.21%
|
9.78%
|
|
7
|
Dược, thực phẩm
|
4.04%
|
9.8%
|
|
8
|
Thương mại, sản xuất tiêu dùng, vận tải và các ngành khác
|
33.85%
|
6.5%
|
|
|
Tổng
|
100%
|
100%
|
c) Kết quả hoạt động
Đại hội thành viên thường niên của Quỹ SFA2 đã thông qua kết quả kinh doanh năm 2008 và kế hoạch kinh doanh năm 2009. Kết quả kinh doanh năm 2008 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán KPMG Việt Nam như sau:
Báo cáo kết quả hoạt động (31/12/2008) đã kiểm toán
|
MS
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2008 (VND)
|
Năm 2007 (VND)
|
|
A
|
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐÃ THỰC HIỆN
|
|
|
|
I
|
Thu nhập từ hoạt động đầu tư đã thực hiện
|
(21.038.355.541)
|
38.410.891.546
|
|
1
|
Cổ tức được nhận
|
2.772.147.683
|
411.222.500
|
|
2
|
Lãi tiền gửi và trái phiếu
|
1.314.570.193
|
2.511.955.508
|
|
3
|
(Lỗ) thu nhập bán chứng khoán
|
(25.125.073.417)
|
35.457.713.538
|
|
4
|
Thu nhập khác
|
0
|
30.000.000
|
|
II
|
Chi phí
|
(10.609.279.232)
|
(10.208.525.678)
|
|
1
|
Phí quản lý Quỹ và thưởng hoạt động
|
(9.907.452.100)
|
(9.306.953.713)
|
|
2
|
Phí quản lý và giám sát tài sản Quỹ
|
(504.266.703)
|
(468.379.439)
|
|
3
|
Chi phí họp, đại hội
|
(73.110.000)
|
0
|
|
4
|
Chi phí kiểm toán
|
(36.586.532)
|
(318.116.326)
|
|
5
|
Phí và chi phí khác
|
(87.863.897)
|
(115.076.200)
|
|
III
|
Kết quả hoạt động ròng đã thực hiện trong năm
|
(31.647.634.773)
|
28.202.365.868
|
|
B
|
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHƯA THỰC HIỆN
|
|
|
|
I
|
Thu nhập
|
0
|
191.719.628.599
|
|
1
|
Thu nhập đánh giá lại các khoản đầu tư chứng khoán
|
0
|
191.719.628.599
|
|
2
|
Thu nhập chưa thực hiện từ đặt mua quyền mua cổ phiếu
|
0
|
0
|
|
II
|
Chi phí
|
(189.108.963.176)
|
(56.376.359.277)
|
|
1
|
Lỗ do đánh giá các khoản đầu tư
|
(189.108.963.176)
|
(56.376.359.277)
|
|
2
|
Ghi nhận quyền mua cổ phiếu phát hành thêm
|
0
|
0
|
|
III
|
Kết quả hoạt động ròng chưa thực hiện trong năm
|
(189.108.963.176)
|
135.343.269.322
|
|
|
(Lỗ) Lợi nhuận trong năm
|
(220.756.597.949)
|
163.545.635.190
|
d) Phương án phân phối lợi nhuận của Quỹ SFA2 năm 2008
Đại hội Thành viên góp vốn thống nhất thông qua đề xuất không chia cổ tức năm 2008 do kết quả kinh doanh năm 2008 phát sinh lỗ và lợi nhuận tích luỹ âm tại ngày 31/12/2008.
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2009 VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 CỦA QUỸ SFA2
1. Kết quả hoạt động 9 tháng đầu năm 2009
Đến tháng 8/2009, tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam đã có những biến chuyển tích cực: Sản xuất công nghiệp tăng 5.6% so với cùng kỳ năm 2008, giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 1.8 tỷ USD, tăng gấp 3 lần so với tháng 7/2009. Tổng 8 tháng đầu năm 2009, tổng số vốn giải ngân đạt 6.5% tỷ USD, giảm so với cùng kỳ năm 2008 là 8.5%. Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng tháng 8 tiếp tục tăng so với tháng 7 thêm 0.24%, dẫn tới tăng 1.97% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 3.47% so với tháng 12/2008. Điểm lo ngại nhất là sự sụt giảm của kim ngạch xuất khẩu và sự tăng lên của kim ngạch nhập khẩu tiếp tục gây áp lực mạnh lên cán cân thương mại của Việt Nam. Tuy nhiên, những tín hiệu khả quan từ nền kinh tế Việt Nam và thế giới đã giúp Vn-index đạt 546.78 điểm tại 31/08/2009 tăng 17.1% so với thời điểm 31/07/2009, tăng 15.5% so với thời điểm 30/06/2009 và tăng 63.8% so với thời điểm 31/12/2008. Qua đó giá trị tài sản đã tăng lên đáng kể, đưa giá trị NAV của SFA2 đạt 9.924 đồng/CCQ tại 30/09/2009.
Báo cáo tài sản của Quỹ SFA2 Quý II và Quý III/2009
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Tháng 9/2009 (VND)
|
Tháng 6/2009 (VND)
|
|
I
|
Tài sản
|
|
|
|
I.1
|
Tiền và các khoản tương đương tiền
|
12,624,180,705
|
30,244,315,378
|
|
I.2
|
Các khoản đầu tư
|
470,928,098,500
|
379,599,655,750
|
|
|
1. Trái phiếu
|
30,000,000,000
|
30,000,000,000
|
|
|
2. Cổ phiếu
|
440,928,098,500
|
349,599,655,750
|
|
|
Cổ phiếu niêm yết
|
188,684,607,000
|
130,963,593,500
|
|
|
Cổ phiếu chưa niêm yết
|
252,243,491,500
|
218,636,062,250
|
|
I.3
|
Cổ tức được nhận
|
50,800,000
|
1,237,420,000
|
|
I.4
|
Tiền bán chứng khoán chờ thu
|
10,318,141,537
|
8,775,000,000
|
|
I.5
|
Các khoản phải thu khác
|
5,526,000,000
|
20,217,743,500
|
|
I.8
|
Tổng tài sản
|
499,447,220,742
|
440,074,134,628
|
|
II
|
Nợ
|
|
|
|
II.1
|
Tiền phải thanh toán mua chứng khoán
|
1,602,400,000
|
1,822,730,000
|
|
II.2
|
Các khoản phải trả khác
|
1,656,679,239
|
776,574,223
|
|
|
1. Phí quản lý Quỹ và thưởng hoạt động
|
1,605,328,095
|
730,574,223,
|
|
|
2. Phí giám sát, quản lý tài sản quỹ
|
47,931,144
|
42,645,203
|
|
|
3. Phí kiểm toán
|
|
|
|
|
4. Phải trả khác
|
3,520,000
|
3,520,000
|
|
II.3
|
Phải trả thu nhập cho nhà đầu tư
|
|
|
|
|
Tổng nợ
|
3,259,079,239
|
2,599,304,223
|
|
|
Tài sản ròng của Quỹ
|
496,188,141,503
|
437,474,830,405
|
|
|
Tổng số đơn vị quỹ
|
50,000,000
|
50,000,000
|
|
|
Giá trị của một đơn vị quỹ
|
9,924
|
8,749
|
Báo cáo hoạt động đầu tư của Quỹ SFA2 Quý II và Quý III/2009
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Tháng 9/2009
|
Tháng 6/2009
|
|
I
|
Thu nhập từ hoạt động đầu tư
|
6,547,364,018
|
5,560,762,961
|
|
II
|
Chi phí
|
908,893,688
|
773,072,923
|
|
III
|
Phải trả thu nhập cho các nhà đầu tư
|
0
|
0
|
|
IV
|
Thu nhập ròng từ hoạt động đầu tư (I-II-III)
|
5,638,470,330
|
4,787,690,038
|
|
V
|
Lãi (lỗ) đánh giá từ hoạt động đầu tư
|
25,234,576,838
|
21,080,119,758
|
|
|
1. Lãi đánh giá từ hoạt động đầu tư
|
25,234,576,838
|
45,261,898,169
|
|
|
2. Lỗ đánh giá từ hoạt động đầu tư
|
0
|
24,181,778,411
|
|
VI
|
Thay đổi của giá trị tài sản ròng của Quỹ do hoạt động đầu tư (IV+V)
|
30,873,047,168
|
25,867,809,796
|
2. Kế hoạch hoạt động năm 2009 của Quỹ SFA2
Năm 2009 tuy có những tín hiệu khả quan nhưng tiếp tục ghi nhận nhiều thách thức mới đối với nền kinh tế và thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt là nền kinh tế non trẻ và thị trường tài chính mới nổi như Việt Nam. Đại hội Thành viên thống nhất thông qua kế hoạch hoạt động năm 2009 của Quỹ SFA2 do Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Thành Việt (TVMC) đề xuất với nội dung trọng tâm như sau:
- Đẩy mạnh việc tái cơ cấu và kiện toàn danh mục theo tiêu chí và mục tiêu của Quỹ;
- Tập trung thanh lọc chất lượng của danh mục đầu tư, xử lý các khoản đầu tư kém phát triển do bị tác động và ảnh hưởng chung của nền kinh tế Việt Nam và thị trường chứng khoán nói riêng trong năm 2008;
- Cân đối danh mục đầu tư một cách hợp lý để đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển của Quỹ trong dài hạn cũng như tạo ra khoản lợi tức ngắn hạn nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư tham gia vào Quỹ;
- Đầu tư năng động trên cơ sở cấu trúc danh mục đầu tư hợp lý, tận dụng cơ hội cho sự tăng trưởng giá trị tài sản ròng của Quỹ, đạt mức sinh lời cao nhưng vẫn bảo đảm được sự phát triển ổn định và an toàn của Quỹ;
- Chú trọng vào hiệu quả hoạt động và tiềm năng tăng trưởng của công ty đầu tư nhằm duy trì danh mục đầu tư cân đối, đa dạng và mang tính chiến lược;
- Phấn đấu tăng trưởng của NAV cao hơn mức tăng trưởng trung bình của thị trường niêm yết;
- Đối với công tác quản lý điều hành: Tăng cường quan hệ giữa Công ty quản lý quỹ, ban điều hành Quỹ với Ban đại diện quỹ và các thành viên góp vốn thông qua chế độ báo cáo, phát huy tối đa vai trò của Ban đại diện quỹ nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của Quỹ; tranh thủ tối đa sự hỗ trợ, các thế mạnh của các thành viên góp vốn.
PTF trân trọng gửi tới Quý nhà đầu tư uỷ thác những thông tin về tình hình hoạt động của Quỹ SFA2 năm 2008, kế hoạch hoạt động năm 2009 và kết quả hoạt động 9 tháng đầu năm 2009 như trên. Theo nhận định của chúng tôi, với những tín hiệu tích cực từ nền kinh tế vĩ mô, trong 3 tháng cuối năm 2009, giá trị tài sản của Quỹ SFA2 sẽ tiếp tục tăng thêm và nhà đầu tư có quyền kỳ vọng thu được lợi nhuận thực từ kết quả hoạt động năm 2009 của Quỹ.
Nếu cần thêm thông tin xin vui lòng liên hệ: Phòng Đầu tư Tài chính, Công ty Tài chính Bưu Điện. Điện thoại: 04.35771201/ 04.35771912 - Fax : 04.35770912.
|